Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng,cận lâm sàng của bệnh nhân phẫu thuật kết hợp xương đòn bằng nẹp vít tại bệnh viện đa khoa huyện Đan Phượng từ 01/01/2015 đến 31/12/2016.

Tên đề tài: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng,cận lâm sàng của bệnh nhân phẫu thuật kết hợp xương đòn bằng nẹp vít tại bệnh viện đa khoa huyện Đan Phượng từ 01/01/2015 đến 31/12/2016.

Mã số đề tài:CS/BVĐP/17/02

Chủ nhiệm đề tài: Bác sỹ CK1 Nguyễn Hữu Quyền    SĐT:0984686098

Email:dr.nguyenquyen83@gmail.com

Cơ quan chủ trì đề tài: Bệnh viện đa khoa huyện Đan phượng

Cơ quan và cá nhân phối hợp thực hiện:BS Nguyễn Tiến Hùng

Thời gian thực hiện:từ tháng 01/01/2017 đến 31/08/2017.

1.Đặt vấn đề:

Gãy xương đòn là một gãy xương thường gặp, chiếm khoảng 2,5% - 5% trong tổng số gãy xương nói chung và khoảng từ 10% - 15% trong tổng số gãy xương chi trên.

.         Trước đây chủ yếu là điều trị bảo tồn, tuy nhiên những nghiên cứu gần đây cho thấy nguy cơ khớp giả khá cao với phương pháp điều trị này. Chỉ định điều trị phẫu thuật kết hợp xương bên trong ngày càng được mở rộng. Tại Bệnh viện đa khoa huyện Đan Phượng, chưa có đề tài nào nghiên cứu về gãy xương đòn. Do đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu:“Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng,cận lâm sàng của bệnh nhân phẫu thuật kết hợp xương đòn bằng nẹp vít tại bệnh viện đa khoa huyện Đan Phượng từ 01/01/2015 đến 31/12/2016”.

2. Mục tiêu đề tài:

       1.Nghiên cứu  đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân gãy xương đòn.

3. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

3.1. Đối tượng nghiên cứu :

                 - Tất cả hồ sơ bệnh án của các bệnh nhân được phẫu thuật kết hợp xương đòn bằng nẹp vít tại Bệnh viện đa khoa Huyện Đan Phượng từ 01/ 01/ 2015 đến 31/ 12/ 2016.

                   - Thông tin hồi cứu được lấy từ hồ sơ bệnh án tại phòng Kế hoạch Tổng hợp bệnh viện đa khoa huyện Đan Phượng.

                   - Tiêu chuẩn lựa chọn: hồ sơ bệnh án của tất cả những bệnh nhân phẫu thuật kết hợp xương đòn bằng nẹp vít tại bệnh viện đa khoa huyện Đan Phượng từ 01/ 01/ 2015 đến 31/ 12/ 2016.

                    - Tiêu chuẩn loại trừ: các bệnh nhân gãy xương đòn điều trị bằng phương pháp bảo tồn, hoặc đã được chuyển viện,các hồ sơ rách nát không rõ ràng.

3.2.Phương pháp nghiên cứu :

- Nghiên cứu mô tả hồi cứu cắt ngang

-Cách chọn cỡ  mẫu:thuận lợi.

- Thời gian nghiên cứu: từ 01/01/2017 đến 31/8/2017.

-

4.Kết quả:

4.1. Đặc điểm chung:

4.1.1. Phân bố theo giới: Giới nam mắc bệnh(68%)  nhiều hơn đáng kể so với giới nữ(32%).

4.1.2. Phân bố theo lứa tuổi: Độ tuổi mắc bệnh nhiều nhất là lứa tuổi từ 50 đến 60 ( 40,9%) và dưới 20 ( 31,8%), kết quả này tương đồng với kết quả nghiên cứu của Phạm Ngọc Ẩn(  gãy xương đòn gặp nhiều ở độ tuổi dưới 25 và giảm dần ở độ tuổi 25 - 55 rồi tăng lại sau 55 tuổi).

4.1.3. Phân bố theo yếu tố nghề nghiệp: Bệnh hay gặp ở đối tượng là lao động chân tay, học sinh, sinh viên - những đối tượng hoặc còn trẻ hoặc thiếu kiến thức về an toàn giao thông. Kết quả này gần với kết quả của Phạm Đình Vinh, Lê Nghi Thành Nhân( gãy xương đòn chủ yếu gặp ở đối tượng lao động chân tay - 56,9%).

 4.1.4. Phân bố theo nguyên nhân: Nguyên nhân chủ yếu do Tai nạn giao thông( 77,2%), kết quả của chúng tôi cũng gần với kết quả của Phạm Đình Vinh, Lê Nghi Thành Nhân( 72,8%).

4.2. Đặc điểm lâm sàng:

4.2.1. Vị trí tổn thương: Đa số tổn thương thường gặp ở bên trái nhiều hơn bên phải vì đa số mọi người thuận tay phải nên tay trái dễ bị động hơn trong các tình huống chấn thương.

4.2.2. Phân bố theo hình thái tổn thương: : Đa số gãy xương đòn là tổn thương đơn thuần, tỷ lệ này khác nhiều  với kết quả nghiên cứu của Phạm Đình Vinh, Lê Nghi Thành Nhân( 16,7%).

4.2.3. Phân bố theo triệu chứng lâm sàng: Các triệu chứng lâm sàng thường khá rõ, điển hình cho một gãy xương đơn thuần

4.3. Đặc điểm cận lâm sàng:

4.3.1. Phân bố theo vị trí gãy trên phim Xquang: Gãy 1/3 giữa chiếm tỷ lệ lớn nhất( 90,9%), tỷ lệ này cao hơn các nghiên cứu khác( Phạm Ngọc Ẩn: 69 - 82%, Nguyễn Quang Hòe,Trần Xuân Hạnh,Từ Đăng Trường: 69,5%) thể hiện rất rõ gãy xương đòn chủ yếu là gãy 1/3 giữa.

4.3.2. Phân bố theo tính chất ổ gãy trên phim Xquang: Những trường hợp gãy có mảnh rời chiếm tỷ lệ cao, nguyên nhân là: những trường hợp được nghiên cứu là những trường hợp đã có chỉ định mổ, còn một tỷ lệ nhiều bệnh nhân không có mảnh rời đã được điều trị bảo tồn( bó bột).

5. Bàn luận

5.1.Đặc điểm chung:

          - Gãy xương đòn là một loại gãy xương thường gặp trong các loại gãy xương và được điều trị tại Bệnh viện đa khoa Đan Phượng, bệnh có tỷ lệ gặp ở nam nhiều hơn nữ.

       - Gãy xương đòn gặp ở mọi lứa tuổi, nhóm tuổi có tần số mắc cao là lứa tuổi dưới 20 ( 31,8%) và từ 50 – 60 tuổi( 40,9%). Kết quả này tương đồng với kết quả nghiên cứu của Phạm Ngọc Ẩn( gãy xương đòn gặp nhiều ở độ tuổi dưới 25 và giảm dần ở độ tuổi 25-  55 rồi tăng lại sau 55 tuổi).

      - Về nguyên nhân: có 17/22 trường hợp là do tai nạn giao thông, chiếm 77,2% do đây là khu vực đông dân,mất độ giao thông lớn . Kết quả này gần với  kết quả nghiên cứu của Phạm Đình Vinh, Lê Nghi Thành Nhân là 72,8%.

      - Về yếu tố nghề nghiệp: bệnh hay gặp ở đối tượng là lao động chân tay( 54,5%) do địa phận dân cư chủ yếu là đối tượng nông nghiệp. Kết quả này cũng gần với kết quả nghiên cứu  của Phạm Đình Vinh, Lê Nghi Thành Nhân( 56,9%).

5.2. Đặc điểm lâm sàng,cận lâm sàng:

      - Đặc điểm lâm sàng thường khá rõ: sưng nề + bầm tím, đau chói, biến dạng vùng xương đòn, hạn chế vận động, chiều dài mỏm cùng vai - ức đòn ngắn hơn bên lành.

     - Đặc điểm cận lâm sàng: vị trí gãy xương thường là 1/3 giữa( 90,9%), còn gãy 1/3 ngoài và trong rất ít, kết quả này cao hơn hằn các kết quả nghiên cứu khác( dao động từ 75 - 85%), thể hiện rất rõ đặc điểm giải phẫu của xương đòn( uốn cong hình chữ S - điểm yếu nhất là chỗ nối 1/3 giữa - 1/3 ngoài).

         - Đặc điểm ổ gãy được chúng tôi ghi nhận chủ yếu là gãy phức tạp có mảnh rời( 77,2%),  chứng tỏ những trường hợp khi có chỉ định mổ thường là những trường hợp gãy phức tạp.

6. Kết luận:

- Gãy xương đòn là tổn thương làm mất cơ năng, giải phẩu sinh lý của xương gây ảnh hưởng đến sức khỏe, sức lao động, sinh hoạt của bệnh nhân. Phẫu thuật hết hợp xương đòn bằng nẹp vít giúp bệnh nhân nhanh chóng hồi phục để trở lại với cuộc sống thường ngày.

- Gãy xương đòn gặp ở mọi lứa tuổi nhưng gặp nhiều nhất ở lứa tuổi từ 50 - 60 và dưới 20. Chủ yếu do tai nạn giao thông, tỉ lệ gặp ở nam nhiều hơn nữ. Hay gặp ở đối tượng nông dân hơn là cán bộ công nhân viên chức.

               - Điều trị phẫu thuật gãy xương đòn có rất nhiều phương pháp nhưng ở Bệnh viện đa khoa Đan Phượng chủ yếu sử dụng phương pháp kết hợp xương đòn bằng nẹp vít, kĩ thuật không quá phức tạp, dễ thực hiện, đạt kết quả cao, ít tốn kém cho người bệnh.

7. Kiến nghị:

  •  
  • . Tuyên truyền sâu rộng cho các tầng lớp nhân dân về luật giao thông để nâng cao trình độ nhận thức cho người dân. Đồng thời các ngành chức năng cần tăng cường công tác kiểm tra công tác an toàn giao thông, nhằm hạn chế đến mức thấp nhất tai nạn giao thông có thể xẩy ra.

 

 Xác nhận của cơ quan chủ trì đề tài                           Chủ nhiệm đề tài

Tải tài liệu:
Đính kèmDung lượng
ttdtcsbvdp17.02.doc45.5 KB